Chữ “thiệt” trong "thất thiệt" và "thiệt hại"
"Thất thiệt" và "Thiệt hại". Hai chữ "thiệt" này đồng âm nhưng nguồn gốc khác nhau. Để phân biệt, gọi là "thiệt 1" và "thiệt 2".
1. "Thất thiệt" = (lời nói, thông tin) không đúng sự thật. Gốc của "thiệt 1" là "thật", là hai chữ Hán này: 失實.
實 âm "thật", vì kị huý mà mượn âm "thực" của chữ khác.[A] [B] "Thực" là chữ này: 寔. Kị huý thì khi đọc chữ Hán phải đọc trại đi, nhưng lời nói trong khẩu ngữ thì không cải được, nên vẫn là “sự thật, nói thật, thật thà...”. Ngoài ra thì: nói thật = nói thiệt, thật thà = thiệt thà...
[A] “Thật” là tên khác của bà Hồ Thị Hoa, mẹ vua Thiệu Trị, tên này do vua Gia Long ban cho. Nguồn: Húy kỵ và quốc húy triều Nguyễn của Dương Phước Thu. (Phan Anh Dũng)
[B] Nói do "kị huý" mà gá âm "thực" sang là hơi khiên cưỡng. Vì các trường hợp huý khác như hoa > huê, nhậm > nhiệm, cảnh > kiểng, hồng > hường (và theo lẽ ấy, thật > thiệt) vân vân đều không có chuyện lấy âm chữ khác đắp vào.實 đọc thành "thực" là ngoại lệ đặc biệt. Nhưng nếu không phải do kị huý thì cũng chưa biết lí do tại sao lại thành như vậy.
2. "Thiệt hại" = tổn hại. "Thiệt 2" nghĩa tương đương với tổn, nghĩa là "mất mát". Gốc của nó là chữ "thất" 失. Thiệt hại là hai chữ Hán này: 失害.
"Thất" > thiệt, "thật" > thiệt. Tuy thanh điệu sắc nặng khác nhau nhưng đồng quy một mối.
3. Mối quan hệ giữa â và iê thì như thế này:
*i > ê, tại bước này chia làm 2 ngả, một ngả là (1) ê > iê (*thít > thệt > thiệt), một ngả là (2) ê > â. Bước đệm ở "ê" bây giờ không thấy. Nhưng trở lên thế kỉ 17 thì còn thấy.
i > â: kíp/ cấp/ gấp 急, kịp / cập / gập (nhau) 及, tim / tâm 心...
i > iê: phản ánh trong phương ngữ, như nhìu ~ nhiều, bìu ~ biều...
Đã đăng fb ngày 22/9/2019
Nhận xét
Đăng nhận xét