Đểu cáng và đểu giả
1. Đểu 1 trong "đểu cáng" nghĩa là phu gánh thuê, là âm Nôm hoá của chữ Hán 挑, nghĩa là "gánh". Tiếng Hán có từ "挑夫" nghĩa là "phu gánh đồ".
挑,có các âm đọc sau: 吐彫切,thổ điêu thiết, âm thiêu; 土刀, thổ đao thiết, âm thao; 徒了, đồ liễu thiết, âm điệu. Trong đó 挑 "đồ liễu thiết" có nghĩa là gánh. Chính là từ "điệu" mà sau thành "đểu" nghĩa là gánh trong đều cáng.
Chữ 挑 có âm Hán Việt là "khiêu", là âm lệ ngoại, hiện chưa giải thích được nguồn gốc âm đầu kh- , nhưng chữ "khiêu" này hiện diện trong các từ như "khiêu chiến", "khiêu khích", rồi thành "khêu" trong "khêu gợi", thành "khều" nghĩa là dùng vật móc lấy đồ. Những nghĩa này đều gắn với chữ 挑 bình thanh.
Cáng, là âm Nôm hoá của chữ Hán 杠, 古雙切 cổ song thiết, âm giang, nghĩa là "cái đòn sóc".
2. Đểu 2 trong "đểu giả" nghĩa là điêu trá, là âm Nôm hoá của chữ Hán 刁 âm điêu.
Giả, có nghĩa là giả trá, là âm Hán Việt của chữ 假 giả.
3. Đểu cáng là phu gánh và phu khiêng. Với sự tiêu vong của nghề khiêng võng và gánh thuê, "đểu cáng" dần mất nghĩa ban đầu, mà lẫn vào với "đểu giả" do quan hệ đồng âm của đểu 1 và đểu 2.
Trích:
Trong tiếng Việt, nói như nhà nghiên cứu An Chi thì thỉnh thoảng vẫn xảy ra những sự cố ngôn ngữ (accidents linguistiques), thể hiện ở sự đan xen hình thức (croisement de formes) và kéo theo nó là sự lây nghĩa (contamination de sens) do từ nguyên dân gian gây ra mà thôi. Với từ nguyên dân gian, người sử dụng ngôn ngữ thường thay từ mà mình không hiểu được bằng từ mà mình đã biết nghĩa để hiểu nghĩa của cả cụm từ hữu quan. Đểu cáng là một trường hợp như thế.
Đểu cáng có nghĩa là gì? - Tạp chí Đáng Nhớ (dangnho.com)
4. Xem thêm:
Chữ "đểu" trong các từ điển:
Từ ĐỂU được ghi lại trong 11 từ điển (có ghi danh mục và tên tắt cuối bài)
GEN 1898 đểu d. Người khuân vác.
KT 1931 đểu. Phu gánh thuê. Nghĩa rộng: hạng người hèn mạt, vô hạnh Không chơi với đồ đểu.
ĐVT 1951 đểu. 1. (tcu.) Phu gánh. 2. Trái với luân-thường, trái với đạo làm người. thẳng đểu; nói đểu.
TN 1954 đểu. tt 1. Vô học, vô giáo dục Hành động ấy đểu quá! 2. Đồ đểu. Nói đểu.
VT 1967 đểu. 1. dt. Người đi gánh thuê (cũ). 2. tt Hèn mạt, xỏ xiên, mất dạy. Đồ đểu. Nói đểu.
LVD 1970 đểu. 1. tt Điêu-ngoa, lừa-đảo, xảo-quyệt, lưu-manh Đồ đểu, hạng đểu. 2. dt Phu khiêng cáng, phu gánh.
HP 1988 đểu. tt. (thgt.).Xỏ xiên, lừa đảo đến mức bất kể đạo đức (thường dùng làm tiếng mắng). Đểu với cả bạn bè. Quân đểu hết chỗ nói! Đồ đểu!
DTD 1999 đểu tt Xỏ xiên, dối trá đến mất hết nhân cách nói đểu. đồ đểu. chơi đểu.
NL 2000 đểu. A. trgt. Nói người đi gánh thuê. Mới lớn lên đã phải gánh đểu để kiếm sống B. tt Xỏ xiên; Hay lừa đảo; Mất dạy (thtục) Trong hai chúng tôi, nó mới là thằng đểu (NgKhải). Đồ đểu.
VL 2001 đểu dt.Phu gánh thuê (KT)
NKT 2005 đểu tt.Xỏ xiên, lừa đảo đến mức bất kể đạo đức. đồ đểu. chơi đểu đối với bạn bè.
Danh sách các Từ điển dẫn trên đây:
[1] (GEN) J.F.M. Génibrel, Từ điển Việt - Pháp, Sài Gòn, 1898[2] (KT) Hội Khai trí tiến đức, Việt Nam tự điển, S. - H., 1931; tái bản 1954.
[3] (ĐVT) Đào Văn Tập, Tự điển Việt Nam phổ thông, Nhà sách Vĩnh Bảo, S., 1951.
[4] (TN) Thanh Nghị, Việt Nam tân từ điển, S., 1954.
[5] (VT) Văn Tân (chủ biên), Từ điển tiếng Việt, H., 1967; tái bản 1977.
[6] (LVĐ) Lê Văn Đức, Tự điển Việt Nam, S., 1970.
[7] (HP) Hoàng Phê (chủ biên), Từ điển tiếng Việt, H., 1988; tái bản có sửa chữa bổ sung, H., 1992,… 2006.
[8] (ĐTĐ) Nguyễn Như Ý (chủ biên), Đại từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá Thông tin, H., 1999.
[9] (NL) Nguyễn Lân,Từ điển từ và ngữ Việt Nam, NXB TP Hồ Chí Minh, 2000.
[10] (VL) Vương Lộc, Từ điển từ cổ, NXB Đà Nẵng - Trung tâm Từ điển học, 2001.
[11] (NKT) Nguyễn Kim Thản, Hồ Hải Thuỵ, Nguyễn Đức Dương, Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá Sài Gòn, 2005.
Nguồn: Vietlex :: Ngon ngu hoc
Nhận xét
Đăng nhận xét