Toa
"Toa" trong tiếng Việt có mấy từ:
Toa 1. Động từ, nghĩa là xúi bẩy, trong "điêu toa, toa rập" 唆
Toa 2. Danh từ, vật hình phễu dùng để thu từ to xuống nhỏ, ví dụ "toa bếp" là cái gom khói về ống khói.
Toa 3. Danh từ, bộ phận của xe lửa, toa tàu.
Toa 4. Đơn thuốc. 單
Toa 4, Từ điển của Huình Tịnh Của ghi rất rõ là chữ 單 nhưng đọc theo âm Triều Châu.
Vậy toa 2 và toa 3 thì gốc gác là sao nhỉ?
Nội dung trên sau khi đăng trên facebook, tôi nhận được những trao đổi như sau:
Bạn Chung Cường cho biết:
Toa 3 : 車斗 - 斗 đọc theo tiếng Phước Kiến / Triều Châu nó ra âm “to” gần với “toa”.
Tôi: Anh thấy tiếng Thái chữ "toa" tàu là "tu" (toa tàu = tu rơpai). "Tu" Thái thì giống "to" đấy. Nhưng mà Triều Châu vùng nào lại ra âm "to" nhỉ.
Cường: Phước Kiến vùng Hạ Môn, Triều Châu vùng Yết Dương. Miền Bắc đọc là “toa” - miền Nam thì nói là “to” không à. Miền Nam hay lẫn lộn “oa” với “o”.
Tôi: Vậy có khi o thành oa lại đơn giản là do sai lầm trong chữ viết. Ví dụ một người Nam gọi "wagon" là cái [to xe] (車斗), nhưng viết ra chữ là "toa", vì ông ấy đọc "toa" cũng như "to". Và dạng chữ này theo sách báo lan đi khắp nơi. Tìm chứng cứ thôi.
Anh Trần Mạnh Hà: Toa 2 là từ mượn tiếng Pháp: toit (roof in English).
Đây là một dự đoán khá hợp lí, vì cái toa khói đúng là trông giống hình mái nhà.
Đã đăng facebook ngày 25/12/2020. Đăng lại có chỉnh sửa.

Nhận xét
Đăng nhận xét