Vần ưu-


Vần “ưu” trong tiếng Việt, như tôi biết, đều là từ gốc Hán. Xin liệt kê dưới đây:


0: ưu điểm, ưu sầu

B: bưu điện, bưu chính, bửu bối

C: cưu mang, con cừu, cừu thù, Cửu Long, trường cửu, linh cữu, cấp cứu, châm cứu, nghiên cứu, thủ cựu

H: hưu trí, hữu hiệu, tả hữu, hữu nghị

KH: khứu giác

L: lưu lượng, lưu ban, quả lựu,

M: mưu mô

NG: ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

S: sưu tầm, sưu thuế, năm Sửu

T: tửu lượng, tựu trường

TR: trừu tượng

V: vưu vật

Có từ thuần Việt nào mang vần “ưu” không? Trước mắt tôi không tìm ra.

Chữ “mứu” chưa rõ. Chữ này xuất hiện trong cụm “mắc mứu”, có một biến thể âm đọc khác là “mớ” - mắc mớ. Vậy “mứu” là do mớ biến âm ra (?). Một khả năng khác, “mứu” là do chữ “nữu” 紐 là cái nút dây mà ra, mắc nữu > mắc mứu (n > m do đồng hóa thuận).

Tóm lại, vần ưu sản sinh trong tiếng Việt là do vay mượn từ Hán Việt. 

Đã đăng trên fb ngày 5/5/2020

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quy tắc chính tả: Bỏ dấu ở đâu?

Phiên âm tên riêng nước ngoài ra tiếng Việt

Nhật kí chạy bộ (phần 2)