Lêu khêu; lênh khênh; (cao) kều; lêu nghêu

1. Lêu khêu

Lêu khêu, là âm Nôm hoá của hai chữ Hán 镽𨲭. Nghĩa của nó là dáng cao hoặc dài. Ví dụ cao lêu khêu. 

Khang Hi tự điển:

镽, Loại thiên: lãng điểu thiết, âm liễu, Bác Nhã: 镽𨲭, trường dã. Hựu Tập Vận: liên tiêu thiết, âm liêu. Bì Thương: tế trường dã.

𨲭, Loại thiên: cự yểu thiết, kiêu thượng thanh. 镽𨲭, trường dã.

Như thế, hai chữ 镽𨲭 có thể đọc là liễu kiệu nghĩa chung là "dài" hoặc "thon dài". 

Từ này vay mượn vào tiếng Việt rồi thành một cụm các từ có nghĩa liên quan đến nhau như sau: 

  1. Lêu khêu, hoặc, lều khều: cao hay dài quá mức. 
  2. Lẻo khẻo: Cao, gầy và ốm yếu. Cũng viết lẻo khoẻo. 

2. Lênh khênh

Lênh khênh là âm Nôm hoá của hai chữ Hán 躴躿, nghĩa là dáng người cao. 

Khang Hi tự điển: 

躴, Quảng Vận: lỗ đương thiết, Tập Vận: lô đương thiết, âm "lang", thân trường dã.

躿, Quảng Vận: khổ cương thiết, Tập Vận, khưu cương thiết, âm "khang", thân trường dã.

Từ này vay mượn vào tiếng Việt rồi thành một cụm các từ có nghĩa liên quan đến nhau như sau:

  1. Lênh khênh: Cao và không vững. 
  2. Lỏng khỏng: Cao và gầy. 
  3. Lòng khòng: như "lỏng khỏng".

Về ngữ âm, cả lang và khang đều là chữ nhiếp Đãng, nhất đẳng, khai khẩu, đường vận, âm chính là "a". Trong tiếng Việt a và ê/ e có liên hệ với nhau về mặt ngữ âm, ví dụ: 

花華 hoa ~ huê; 和 hoà ~ huề; 化 hoá ~ huế, 妥 thoả ~ thuê (ghép thành thoả thuê)

麻 ma ~ mè, 茶 trà ~ chè, 斬 trảm ~ chém, 巧 xảo ~ khéo  vân vân

Còn các âm lỏng khỏng/ lòng khòng là do chữ nhiếp 宕 đãng lẫn sang nhiếp 通 thông. 

Lêu khêu và lênh khênh, nghĩa giống nhau nhưng có nguồn gốc khác nhau, không phải quan hệ êu ~ ênh kiểu âm dương đối chuyển. 

3. Kều

Kều, cũng để chỉ người cao, kết hợp thành "cao kều". Chữ này tôi cho là âm Nôm hoá khác của chữ 𨲭 kiểu. 

Cũng có người nói "cao kều" là do chữ 高挑 (䠷). Chữ 挑 âm Hán Việt là "khiêu"[1] , từ khiêu thành kều cũng là có khả năng. Nhưng chữ 挑 có âm đầu là 透 thấu (吐彫 thổ điêu thiết),  hoặc 定 định (徒了 đồ liễu thiết), cách đọc "khiêu" là lệ ngoại mà chưa rõ nguyên nhân. Chữ 䠷, 土了thổ liễu thiết, âm thiểu.

[1] 挑, từ âm "khiêu" mà cho âm Nôm hoá là "khều" (móc) và "khêu" (khêu tim đèn). 

Trong trường hợp này, tôi sẽ ưu tiên âm đọc giải thích được về mặt quy luật ngữ âm là 𨲭 kiểu, chứ không ưu tiên những âm đọc ngoại lệ chưa giải thích được của 挑 (䠷). 

4. Nghêu

Nghêu/ nghều cũng dùng để miêu tả cao, thường kết hợp thành "lêu nghêu", hoặc nói "cao nghều". Chữ này là âm Nôm hoá của chữ 堯 nghiêu.

堯 nghiêu, cao dã. 


18/1/2021, edited 20/1/2021, edited 3/2/2021

Ghi chú: tôi nhận thông tin hai chữ 镽𨲭 liêu kiểu từ bài viết trên facebook ngày 18/1/2021 của bạn Chung Cường (link:https://www.facebook.com/cuong.chung/posts/10157332670777047 ). 

Hai chữ 躴躿 lang khang từ bài viết trên facebook ngày 20/1/2021 của bạn Chung Cường (link: https://www.facebook.com/cuong.chung/posts/10157336131742047). 

Trước đó đã có tác giả khác tìm ra từ nguyên hai chữ "lêu khêu" "lênh khênh" hay chưa thì tôi chưa rõ. 


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quy tắc chính tả: Bỏ dấu ở đâu?

Phiên âm tên riêng nước ngoài ra tiếng Việt

Nhật kí chạy bộ (phần 2)