Đậy điệm, giấu giếm, dém

đậy điệm: đậy kín lại

giấu giếm: giấu kín lại

dém: làm cho kín các mép (dém màn)

Cả điệm, giếm và dém về nghĩa đều liên quan đến việc che đậy cái gì đó cho kín.

Vậy thì, có khả năng "điệm", "giếm", "dém" đồng nguyên. Mà nếu điều đó đúng, thì:

1- "giếm" nên viết là "diếm" - giấu diếm.

2- Sở dĩ *diếm ghi thành giếm, vì bị cho rằng "giấu giếm" là từ láy âm đầu (song thanh), nên "lây" âm đầu của "giấu".

3- Từ điển giải thích dém = tém, mà tém thì giải thích là "thu gọn lại". Theo tôi, chúng có gốc khác nhau. Tém, về nghĩa thì liên hệ với túm/ tóm. Sở dĩ "dém màn" = "tém màn" là do nghĩa của dém (*diếm, điệm, làm cho kín) đã mờ tịt, thành yếu tố mất nghĩa trong từ ghép, nên lẫn với tém (túm/tóm lại cho gọn).

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quy tắc chính tả: Bỏ dấu ở đâu?

Phiên âm tên riêng nước ngoài ra tiếng Việt

Nhật kí chạy bộ (phần 2)